Kéo núm L theo chiều ngang; kéo núm A trên mặt cắt theo chiều dọc.
Ω·cm
cm
cm²
Đơn vị: ρ tính bằng Ω·cm, L bằng cm, A bằng cm² → R bằng Ω.
Mỗi tình huống so với dây mặc định.
R = ρL / A
Ω
0,5 × 10 / 7,5
Giữ một mốc rồi thay đổi một đại lượng.
Giữ nguyên các đại lượng còn lại: tăng L hoặc ρ gấp đôi thì R gấp đôi. Tăng A gấp đôi thì R còn một nửa. Đường kính gấp đôi làm A gấp bốn, nên R còn một phần tư.
Lưu ý về mô hình
Dây hình trụ đồng chất ở nhiệt độ không đổi, R = ρL/A. Không mô phỏng điện trở tiếp xúc, sự nóng lên hoặc phụ thuộc nhiệt độ.
Miền tham số dùng để khảo sát quy luật; không gán tên vật liệu cụ thể cho các giá trị ρ. Hình trụ và mặt cắt phóng to dùng tỉ lệ vẽ riêng.
A là diện tích tiết diện, thường được ký hiệu S trong sách tiếng Việt. 1 Ω·cm = 0,01 Ω·m; 1 cm² = 0,0001 m².