Nhóm: cột dọc · Chu kỳ: hàng ngangVuốt ngang để khám phá đủ 18 nhóm
1234567891011121314151617181234567
57–71↓
89–103↓
57–71 Lanthanoid
89–103 Actinoid
Model notes
Bảng giữ đủ 118 nguyên tố. Hai dãy lanthanoid và actinoid đặt phía dưới để bảng gọn hơn; không gán toàn bộ hai dãy vào nhóm 3.
Sơ đồ các lớp electron là cách biểu diễn số electron theo lớp, không phải quỹ đạo electron thật. Hạt nhân và lớp electron không theo tỉ lệ kích thước.
Nguyên tử khối tương đối chuẩn khác với số khối của một đồng vị. Số neutron chỉ được tính khi chọn đồng vị: N = A − Z.
Khối lượng nguyên tử chuẩn dùng CIAAW 2024; heatmap dùng giá trị rút gọn. Cấu hình và ion hóa ưu tiên NIST; cấu hình nguyên tố nặng từ Z=103 được ghi rõ là dự đoán.
Độ âm điện dùng thang Pauling. Dữ liệu thiếu không có nghĩa bằng 0. Năng lượng ion hóa lý thuyết hoặc ước tính có dấu ≈; điều kiện là nguyên tử khí trung hòa ở trạng thái cơ bản.
Nhiệt độ dùng áp suất 1 atm: He không đông rắn, C và As thăng hoa. Chưa mô hình hóa plasma hoặc mọi chuyển dạng thù hình. Khối lượng riêng là số liệu tham chiếu, không tự đổi theo nhiệt độ.
Orbital dùng mô hình hydrogenic để minh họa xác suất và nút; hai màu là dấu hàm sóng. 3D chỉ mở theo yêu cầu, không phải mô hình electron chuyển động trên quỹ đạo.
Đồng vị lấy từ IAEA ở trạng thái cơ bản, chưa gồm các đồng phân hạt nhân. Mốc khám phá theo RSC có thể khác mốc công nhận hoặc đặt tên.
Tên Việt quen thuộc và tên thay thế dùng để hỗ trợ tra cứu, tên quốc tế được giữ trong hồ sơ. Số oxi hóa được liệt kê không đồng nghĩa mọi ion đơn nguyên tử tương ứng đều tồn tại.